top of page

TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM & THÔNG TIN

WNBF MEN'S BODYBUILDING

Đánh giá sự đối xứng và khối cơ bắp

Khối lượng cơ bắp, tỷ lệ, độ cứng và sự định hình cũng được đánh giá

Một thể hình cân đối từ trước ra sau và từ bên này sang bên kia

Kỹ năng tạo dáng và sự hiện diện tổng thể trên sân khấu có thể giải quyết các trường hợp hòa trong hạng mục thể hình.

NHỮNG ĐIỀU GIÁM KHẢO ĐÁNH GIÁ Ở MEN'S BODYBUILDING

Vận động viên được chấm điểm qua hai vòng với trọng tâm vào:

  • Sự cân đối (Symmetry) – Bao gồm sự hài hòa và cân bằng tổng thể của vóc dáng.

  • Độ phát triển cơ bắp (Muscularity) – Mức độ phát triển cơ bắp tổng thể, kích thước, tỷ lệ, độ săn chắc, độ nét và sự tách cơ trên toàn bộ cơ thể.

NHỮNG ĐIỀU CẦN MONG ĐỢI

CHẤM ĐIỂM MEN'S BODYBUILDING

Các thí sinh Men’s Bodybuilding được chấm điểm qua hai vòng...

Vòng 1– Sự cân đối (Symmetry)

  • Bao gồm sự hài hòa và cân bằng tổng thể của vóc dáng.

  • 4 lượt xoay một phần tư (quarter turns) ở tư thế thả lỏng – phía trước, phía sau và hai bên (trái và phải).

Vòng 2 – Độ phát triển cơ bắp (Muscularity)

  • Mức độ phát triển cơ bắp tổng thể, kích thước, tỷ lệ, độ săn chắc, độ nét và sự tách cơ trên toàn bộ cơ thể.

  • 9 TƯ THẾ BẮT BUỘC: 
    Front Double Biceps – Hai bắp tay trước
    Side Triceps – Bắp tay sau nghiêng
    Abdominal & Thighs – Cơ bụng và đùi
    Front Lat Spread – Mở cơ lưng trước
    Rear Double Biceps – Hai bắp tay sau
    Side Chest – Ngực nghiêng
    Rear Lat Spread – Mở cơ lưng sau
    Crab Most Muscular – Tư thế cơ bắp toàn thân
    Hands on Hips Most Muscular – Tư thế cơ bắp toàn thân, tay đặt lên hông

HẠNG MỤC MEN'S BODYBUILDING

OPEN

Đây là hạng mục giành thẻ Pro 🏆phân hạng giành PROCARD cho các thí sinh từ 18 tuổi trở lên. Nhất các hạng cân / chiều cao thi đấu với nhau ở vòng OVERALL để giành thẻ PROCARD.Lưu ý : Đối với phân hạng Open , đủ 8 thí sinh trở lên mới trao PROCARD

TEEN

Thí sinh từ 15 tới dưới 18(365) tuổi

NOVICE

Thí sinh chưa bao giờ hoàn thành TOP 03 trong một cuộc thi thể hình bất kỳ. (Thí sinh đã tham gia thi đấu thể hình trước đây nhưng chưa từng đạt TOP 03 và các thí sinh chưa từng tham gia thi đấu thể hình đều có thể đăng ký phân hạng NOVICE )

JUNIOR

Thí sinh từ 18 tới dưới 23(365) tuổi

FIRST TIMER

Lần đầu thi đấu trong một hạng mục. Vận động viên cũng có thể tham gia nhiều hạng mục ra mắt nếu đây là lần đầu họ xuất hiện trên sân khấu.

MASTERS

Thí sinh từ 40 tới dưới 50 tuổi

GRANDMASTERS

Thí sinh từ 50 tuổi trở lên

Các thí sinh cần sự hỗ trợ đặc biệt vui lòng liên hệ BTC để được hướng dẫn phân hạng dựa trên tình trạng sức khoẻ.

Tất cả các phân hạng đều được chia theo Chiều cao (đối với Men Physique, Women Bikini, Women Figure) và Cân nặng (đối với Men Bodybuilding).

Các hạng mục có thể được chia theo cân nặng của vận động viên thành các hạng mục khác nhau. Các hạng mục cân nặng có thể như sau: 70KG-, 75KG-, 80KG-, 80KG+.
 

Các số hạng mục chiều cao/cân nặng được hiển thị chỉ mang tính tham khảo, chúng tôi sẽ thay đổi/điều chỉnh tùy theo chiều cao/cân nặng trung bình của các thí sinh đã đăng ký.
 

* Các hạng mục nhỏ hơn như teen, junior, masters có thể có ít hạng mục hơn do số lượng thí sinh tham gia ít.

Tiêu chí

Hạng Mục Thể Hình Nam sẽ được đánh giá qua một loạt các động tác tạo dáng, giúp ban giám khảo đánh giá không chỉ từng bộ phận cơ thể riêng lẻ, mà còn là “toàn bộ cơ thể.”
 

Việc đánh giá thể hình xem xét tổng thể cơ thể từ trên xuống dưới, không chỉ một bộ phận cơ thể. Các giám khảo tìm kiếm “toàn bộ cơ thể,” bao gồm sự định hình, khối cơ bắp, sự đối xứng và cách trình bày.
 

Vận động viên cần phải mặc đồ tạo dáng thể hình.

Hai vòng thi được đánh giá là:
 

1. Sự đối xứng

Bao gồm tỷ lệ tổng thể và sự đối xứng từ trên xuống dưới và từ phía trước đến phía bên của thể hình.
 

2. Khối cơ bắp
Kích thước tổng thể của cơ bắp và sự định hình sẽ được đánh giá trong vòng thi này.

bottom of page